- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Chu Anh C . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- Số: 159/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Chu Anh C . 2. C«ng nhËn sù thuËn tình ly hôn gi÷a: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H Sinh năm 1976 Bị đơn:
Anh Chu Anh C . Sinh năm 1976 Cùng HKTT: Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, TP Hà Nội. 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 3.1. Về con C : Anh chÞ cã 02 con chung lµ
Chu Quang Đ. Sinh ngày 18/6/2002
Chu Tam Phan A. Sinh ngày 02/12/2007
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thu H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con C . Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 3.2.Về tài sản C , nhà ở: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết. 3.3.Về nợ C : Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3.4.VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thu H tù nguyÖn chÞu c¶ 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ HNG§ST ® îc trõ vµo sè tiÒn 300.000® (Ba tr¨m ngµn ®ång) chị H ®· nép t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000207 ngµy 20/03/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. Nay chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Tô Thanh Phong |