vanban.org

Quyết định 159/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Trần Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2018 giữa:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Anh Trần Hữu H, sinh năm 1988;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm 1988;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Hữu H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Hữu H thống nhất thoả thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Quỳnh Ch sinh ngày 30/3/2012, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Quỳnh G sinh ngày 10/7/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung đều không đặt ra giải quy ết.

Sau khi ly hôn chị H, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc này.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/05097 ngày 11/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị H 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ