- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa H và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2018/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Đức, ngày 23 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 2, thôn L, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 2, thôn L, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Trần Thanh P, sinh ngày 28/05/2005 và Trần Thanh A, sinh ngày 03/02/2008 cho anh Trần Văn H; giao cháu Trần An T, sinh ngày 24/9/2013 cho chị Trần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc các bên có thoả thuận khác. Anh Trần Văn H và chị Trần Thị N đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Trần Văn H và chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: Các đương sự xác nhận không có và đều không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002036 ngày 05/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Đức; - THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |