vanban.org

Quyết định 159/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N và bị đơn Nguyễn Hữu N1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N và bị đơn Nguyễn Hữu N1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N và bị đơn Nguyễn Hữu N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2018/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Chị: Trịnh Thị Hồng N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: khu vực 2, phường A, thị xã M, tỉnh HG.

- Anh: Nguyễn Hữu N1, sinh năm 1970.

Địa chỉ: khu vực 2, phường A, thị xã M, tỉnh HG.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N và bị đơn Nguyễn Hữu N1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N và bị đơn Nguyễn Hữu N1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Hồng N và anh Nguyễn Hữu N1 có 02 con chung, tên Nguyễn Như T (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/01/2014 và Nguyễn Thanh D (giới tính: Nữ), sinh ngày 24/4/2002, hiện cháu T đang sống chung với chị N và cháu Duy đang sống chung với anh N1. Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, cháu D có nguyện vọng được sống chung với anh N1 cũng phù hợp với yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của anh N1. Do đó, chị Trịnh Thị Hồng N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Như T, anh Nguyễn Hữu N1 được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh D. Chị N và anh N1 chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.

Chị N, anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị N và anh N1 chưa yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Về nợ chung: Chị N và anh N1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015634 phiếu lập ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ. Nguyên đơn Trịnh Thị Hồng N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ