vanban.org

Quyết định 159/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn Tr và chi ̣ Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung:Vợ chồng anh Tr, chị H có 02 con chung tên là Nguyễn Hồng S, sinh ngày 14/4/1998 (Đa trưỡ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Tr khởi kiện ly hôn Bị đơn Chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn Tr và chi ̣ Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số191/2018/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr , sinh năm 1976; Trú tại: Thôn T, xã C, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H , sinh năm 1977; Trú tại : Thôn T , xã C , huyê ̣n B , tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn Tr và chi ̣ Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung:Vợ chồng anh Tr, chị H có 02 con chung tên là Nguyễn Hồng S, sinh ngày 14/4/1998 (Đa trưỡ

̉ ng thành) và Nguyễn Hồng Ng , sinh ngày 13/9/2003. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Nguyễn Hồng Ng cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mă ̣c dù đa đượ̃

c Toà án giải thich quyền lợi của ngườ i trực tiếp

́

nuôi dưở ng con chung . Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: Anh Nguyễn Văn Tr thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn nhưng được

́ trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai

́ thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA/2017/0002925 ngày 05/9/2018 tại Chi cục Thi hành

́ án dân sự huyện Bố Trạch. Anh Tr được nhâ ̣n la ̣i 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ