- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Bùi Thị Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN T – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159 /2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số 204/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Tuyết M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Bùi Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn N: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Bùi Thị Tuyết M. Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01/2014, ngày 22/9/2014 của UBND xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn N và gia đình do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Trần Văn N đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016015 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh N còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện T; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |