vanban.org

Quyết định 159/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị L và ông Phan Huy V (theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2006 của UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).

Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Dương Thị L và ông Phan Huy Vnên giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2006 của UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/7/2006 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa ông V- bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị L và ông Phan Huy V (theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2006 của UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 159/2017/QĐST-HNGĐ
Sơn Trà, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2017/ TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017 giữa :

- Người yêu cầu: 1. Bà Dƣơng Thị L, sinh năm: 1985 - Trú tại: tổ 26 B phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Ông Phan Huy V, sinh năm 1981 - Trú tại: tổ 26 B phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị L và ông Phan Huy V (theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2006 của UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).

Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Dương Thị L và ông Phan Huy Vnên giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2006 của UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/7/2006 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị L và ông Phan Huy V thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Dương Thị L và ông Phan Huy V thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao 03 con chung là Phan Huy H, sinh ngày 06/11/2013, Phan Thị Phương U, sinh ngày 26/11/2006 và Phan Thị Phương N, sinh ngày 07/02/2010 Nếu Tòa án giải quyết ly hôn chúng tôi tự nguyện thỏa thuận giao các con cho ông Phan Huy V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Dương Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: bà Dương Thị L và ông Phan Huy V xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: bà Dương Thị L và ông Phan Huy V xác định không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng bà Dương Thị L và ông Phan Huy V phải chịu mỗi người150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001895 ngày 01/9/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ