- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Vũ Tiến L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sô: 159/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2017/TLST – HNGĐ ngày 01/06/2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn GĐM, xã KT, huyện BV, thành phố HN
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1983
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn GĐM, xã KT, huyện BV, thành phố HN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến L.
+ Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 25/08/2007 và Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 22/08/2012. Giao cho chị Nguyễn Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Quỳnh A và cháu Nguyễn Thị Minh Th đến khi cháu A và cháu Th trưởng thành đủ 18 tuổi (không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần) hoặc có sự thay đổi khác; Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh L đến khi chị N có yêu cầu.
Anh Nguyễn Tiến L được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
+ Về tài sản chung, công sức: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến L tự thỏa thuận với nhau, đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản riêng: Không có.
+ Về công nợ chung: Không có.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007834 ngày 01/06/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền mà chị N phải nộp. Hoàn trả cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Ba Vì - Các đương sự - UBND xã Khánh Thượng - Chi cục THADS h. Ba Vì - Lưu | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ DUNG |