- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 159/2017/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1968, địa chỉ: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Trung T trả cho anh Nguyễn Thanh D số tiền 16.593.000 đồng (mười sáu triệu năm trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Về thời gian trả tiền: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Cứ mỗi tháng anh T trả cho anh D số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), trả cho đến khi trả hết số tiền trên. Mốc thời gian trả tiền lần đầu: Tính từ tháng 8 năm 2017 dương lịch.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 415.000 đồng, Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Trung T nộp toàn bộ án phí, anh Nguyễn Thanh D không phải nộp.
Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh D số tiền 415.000 đồng (bốn trăm mười lăm nghìn đồng),tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0010332, ngày 30/6/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện, tỉnh; -Chi cục THADS huyện; -Các đương sự; -Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |