- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thanh Th và ông Hoàng Hải N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2000, quyển số 01/KH do Ủy ban nhân dân phường 02, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2000 hết hiệu lực.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1583/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1327/2018/TLST – HNGĐ ngày 18/9/2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thanh Th, sinh năm 1979 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Ông Hoàng Hải N, sinh năm 1977 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6, 7, 9 và 30 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thanh Th và ông Hoàng Hải N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2000, quyển số 01/KH do Ủy ban nhân dân phường 02, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2000 hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung tên Hoàng Hải L, sinh ngày 18/4/2000, đã trưởng thành và Hoàng Vũ Phụng Nh, sinh ngày 01/05/2002. Bà Vũ Thanh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hoàng Vũ Phụng Nh, sinh ngày 01/05/2002 cho đến khi đủ 18 tuổi. Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Hoàng Hải N cho đến khi bà Vũ Thanh Th có yêu cầu. Ông Hoàng Hải N có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà Vũ Thanh Th tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001176 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Vũ Thanh Th số tiền 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |