- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Lê Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 158/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1987 HKTT: ấp LH, xã LT, huyện BĐ, tỉnh BT. Hiện ở: ấp PH, xã PT, huyện CT, tỉnh BT.
- Bị đơn: Lê Thanh H, sinh năm 1983. Ñòa chæ: ấp LT, xã LT, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Lê Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị S và anh Lê Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Lê Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Tuyết N, sinh ngày 20/5/2009 và Lê Thị Diễm N, sinh ngày 05/6/2012. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu N, cháu N. Ghi nhận sự tự nguyện anh H nuôi con chung không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con. Chị S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010723 ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy chị Nguyễn Thị S được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV-THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cục THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã Lộc Thuận (Số 09, Quyển I/2007); - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Phạm Văn Tháo |