- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2026/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2026/TLST- VDS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Bà Phạm Thị N, sinh năm 1969; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số E, khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Đoàn Việt Q, sinh năm 1970; 083070002486, cấp ngày 23/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số C, khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà N và ông Q đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là UBND phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2019. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Do không còn tình cảm nên nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Cả hai đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung: Cả hai đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Cả hai đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003285 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Đoàn Việt Q và bà Phạm Thị N đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND phường Phú Khương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |