- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ KHU VỰC 6- THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2026/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Hán Văn N sinh năm 1994
Số thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Thanh Hóa 2/ Chị Hoàng Thị T sinh năm 1995 Số thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Thanh Hóa .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Theo anh Hán Văn N và chị Hoàng Thị T trình bầy: anh N và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ( cũ) nay thuộc xã H, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2015. Quá trình chung sống được hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách nên không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Trong cuộc sống không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai người xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hán Văn N và chị Hoàng Thị T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Hán T1 Đ
( nam) sinh ngày 18/11/2015 và cháu Hán Trung H ( nam) sinh ngày 23/11/2017. Hai bên thống nhất giao cả hai cháu H1 Trung Đức và Hán Trung H cho anh Hán Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng anh N để nuôi 02 con chung là: 2.500.000 đồng/ tháng/ cháu ( hai cháu là 5.000.000 đồng/ tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Khoản đóng góp cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về công nợ: Hai bên không có nợ chung, nên không đề nghị giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hán Văn N và chị Hoàng Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Hai bên thống nhất chị Hoàng Thị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hán Văn N và chị Hoàng Thị T
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao hai con chung là các cháu Hán Trung Đ( nam) sinh ngày 18/11/2015 và cháu Hán Trung H ( nam) sinh ngày 23/11/2017 cho anh Hán Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Hoàng Thị T đóng góp nuôi con chung với anh N để nuôi hai cháu Đ và H mỗi cháu là 2.500.000 đồng/ tháng ( hai cháu là 5.000.000 đồng)/ tháng. Khoản đóng góp được tính từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Hoàng Thị T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Hai bên không có nợ chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hán Văn N và chị Hoàng Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền chị Hoàng Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6-Thanh Hoá, theo biên lai thu số: 0005103 ngày 19/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá sang phần lệ phí phải nộp của anh N và chị T. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 6-Thanh Hoá; - Đương sự; - UBND xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |