- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim Q, Bùi Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Bùi Thị Kim Q, sinh năm 1994 và bị đơn Bùi Ngọc T, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2024/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu phố P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1991; Địa chỉ: đường T, phường S, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Bùi Thị Kim Q, sinh năm 1994 và bị đơn Bùi Ngọc T, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: có 01 con chung là Bùi Ngọc Kim Q, sinh ngày 27/3/2018 (hiện ở với anh T). Ly hôn, anh T, chị Q thống nhất giao cho chị Bùi Thị Kim Q nuôi dưỡng, giáo dục con chung và anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2024 cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết + Về án phí: Chị Bùi Thị Kim Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002663 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường C, thành phố T (số 02/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Võ Công Tự |