vanban.org

Quyết định 158/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C. 2.

Về hôn nhân: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất giao con chung tên Huỳnh Thị Thanh Ng, sinh ngày 09/8/2010 cho chị Kim Thị Mỹ D nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Ng đơn: Chị Kim Thị Mỹ D, sinh năm 1984. - Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh C, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn Trà C, huyện Trà C, tỉ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2024/QĐST- HNGĐTrà Cú, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Ng đơn: Chị Kim Thị Mỹ D, sinh năm 1984.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh C, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn Trà C, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất giao con chung tên Huỳnh Thị Thanh Ng, sinh ngày 09/8/2010 cho chị Kim Thị Mỹ D nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Kim Thị Mỹ D không yêu cầu anh Huỳnh Thanh C cấp dưỡng nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Kim Thị Mỹ D và anh Huỳnh Thanh C mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Kim Thị Mỹ D tự nguyện nộp thay cho anh Huỳnh Thanh C, nên chị Dung phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003559 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Kim Thị Mỹ D số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

- Về chi phí cung cấp thông tin là 225.000 đồng đã chi xong anh Huỳnh Thanh C tự nguyện chịu nộp toàn bộ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ