- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 158/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 08-9-2011 và Nguyễn Đan N, sinh ngày 15-12-2018 cho chị Nguyễn Thị Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện 02 cháu L, N đều đang sống chung với chị Đ, cháu L có nguyện vọng được sống chung với chị Đ).
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Nguyễn Văn T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Văn T.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn Văn T không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Nguyễn Thị Đ đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Văn T số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Văn T đồng ý nên anh Nguyễn Văn T không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Nguyễn Thị Đ đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0010486 ngày 19-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã T (Giấy CNKH số: 153, ngày 03-11-2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |