- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2024/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: D Bùi Tiến C, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn T, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuấn D, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn T, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D có hai con chung là Bùi Hải Đ, sinh ngày 21-9-2011 và Bùi Ngọc Á, sinh ngày 04-5-2021. D C, chị D thỏa thuận, D C nuôi con Bùi Hải Đ và chị D nuôi con Bùi Ngọc Á. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về chia tài sản chung: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: D Bùi Tiến C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng D C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003995 ngày 10/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (D C đã nộp đủ). Trả lại D C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Quốc Khánh |