vanban.org

Quyết định 158/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D. 2.

Về hôn nhân: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D có hai con chung là Bùi Hải Đ, sinh ngày 21-9-2011 và Bùi Ngọc Á, sinh ngày 04-5-2021. D C, chị D thỏa thuận, D C nuôi con Bùi Hải Đ và chị D nuôi con Bùi Ngọc Á. Hai bên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2024/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: D Bùi Tiến C, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn T, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuấn D, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn T, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải C, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D có hai con chung là Bùi Hải Đ, sinh ngày 21-9-2011 và Bùi Ngọc Á, sinh ngày 04-5-2021. D C, chị D thỏa thuận, D C nuôi con Bùi Hải Đ và chị D nuôi con Bùi Ngọc Á. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: D Bùi Tiến C và chị Nguyễn Thị Tuấn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: D Bùi Tiến C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng D C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003995 ngày 10/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (D C đã nộp đủ). Trả lại D C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ