vanban.org

Quyết định 158/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 thỏa thuận giao cho bà Bùi Thị Kim T1 tiếp tục, trực tiếp nuôi hai con chung tên Đỗ Diệp S,sinh ngày 06-4-2018 và Đỗ Hà X, sinh ngày 05-8-2020,ông Đỗ Linh T không c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:158/2023/QĐST- HNGĐN, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa; Nguyên đơn: ông Đỗ Linh T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: bà Bùi Thị Kim T1, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn N, xã P, huyện N - Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Đỗ Linh T với bà Bùi Thị Kim T1 thỏa thuận giao cho bà Bùi Thị Kim T1 tiếp tục, trực tiếp nuôi hai con chung tên Đỗ Diệp S,sinh ngày 06-4-2018 và Đỗ Hà X, sinh ngày 05-8-2020,ông Đỗ Linh T không cấp dưỡng nuôi con chung; do bà Bùi Thị Kim T1 không yêu cầu ông

- Sau khi ly hôn ông Đỗ Linh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Bà Bùi Thị Kim T1 là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung:Không có.

- Về án phí: ông Đỗ Linh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Đỗ Linh T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0000942 ngày 20-11-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N Hoàn trả lại cho ông Đỗ Linh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí cho ông Đỗ Linh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ