- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lam - Tiến"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L đối với ông Đào Văn T về việc tranh chấp “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2023/QĐST-HNGĐ. Ngày: 21 - 12 - 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------ ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- ---
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tài
2. Bà Lê Thị Sáu
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Vũ - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Ngày 21 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự.
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số 53/14 Trần Phú, Tổ 9, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
* Bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số 53/14 Trần Phú, Tổ 9, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L đối với ông Đào Văn T về việc tranh chấp “Ly hôn”.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn T thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung:
Giao 01 con chung là cháu Đào Thiên C1, sinh ngày 07/02/2013 cho ông Đào văn T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Ông Đào Văn T cam kết để cho cháu Đào Thiên C1 học hết năm học 2023 - 2024 tại Trường tiểu học Trần Hưng Đạo, thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Giao 01 con chung là cháu Đào Ngọc Hiếu C2, sinh ngày 22/02/2018 cho bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013041 ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện B;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đã ký
Nguyễn Đức Trường TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN B - LÂM ĐỒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
________________________________
B, ngày 05 tháng 9 năm 2023
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 15 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2023
Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường - Thẩm phán
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tài và bà Lê Thị Sáu
T hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông K’ Luận, sinh năm: 1985 và bà NBung SNe Nao Sội, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 8, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Thừa, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 52 đường Trần Phú, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền lập ngày 28 tháng 3 năm 2023. (có mặt).
* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ 12, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1/ Về yêu cầu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Lê Thị Sáu:
Đây là vụ án: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
2/ Về điều luật áp dụng:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Lê Thị Sáu:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 500, Điều 501, Điều 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 167 Luật đất đai;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
3/ Về phần nội dung tuyên:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Lê Thị Sáu:
3.1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thực tế là 02 Hợp đồng mua bán nhà đất) lập ngày 23/02/2022 đã ký giữa vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội với bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ;
- Buộc vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội phải trả lại cho bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ số tiền là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);
- Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ phải trả lại cho vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội toàn bộ diện tích đất là 13.654,7m2 thuộc thửa đất số 1, tờ bản đồ số 16 (theo giấy trích lục) tọa lạc tại Tổ 16, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng và tài sản trên đất (cây trồng, chòi tạm, ao chứa nước).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3.2/ Về án phí: Vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội phải chịu 10.300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012668 ngày 20 tháng 02 năm 2023 và số tiền 2.500.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012992 ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội còn phải nộp 7.500.000đ tiền án phí.
Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012835 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2023.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả C1 viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
C1 viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Tài
Lê Thị Sáu
Nguyễn Đức Trường
| Nơi nhận: - VKSND huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đức Trường |