- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1/Ông Đoàn Minh Trung
2/Bà Phan Thị Thúy Hằng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tố T, sinh năm 1982;
Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm 1980;
Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tố T và ông Nguyễn M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tố T và ông Nguyễn M thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 16/4/2006 cho bà Nguyễn Thị Tố T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Phù hợp nguyện vọng của cháu Q là được ở với mẹ). Đối với cháu Nguyễn Thị Á Trâm, sinh ngày 18/9/2000 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Nguyễn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Như Q mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tố T và ông Nguyễn M tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tố T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trinh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007424 ngày 27/10/2022 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. Do đó, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Tố T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bị đơn ông Nguyễn M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (phần cấp dưỡng nuôi con).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - UBNDx.H, huyện P; Số 31, ngày 12/5/2000; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Sơn |