vanban.org

Quyết định 158/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Trần Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Trần Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2022/QĐST- HNGĐHiệp Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022.

Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1994

HKTT: Thôn Tứ, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Nơi ở hiện nay: Thôn Phố Chợ, xã Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn Tứ, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 18 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 18 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Trần Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh B giao con chung là Trần Đình Tiến Đạt cho anh B nuôi dưỡng và giao con chung là Trần Đình Tiến Phúc cho chị H nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị H, anh B thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nH ở, quyền sử dụng đất, ruộng đất nông nghiệp và các vấn đề khác: Chị H, anh B đều xác định không có liên quan và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Vi Thị H phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008164 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ