- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Tấn Đ với bà Nguyễn Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2022/QĐST - HNGĐ | C, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 245/2022/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn Tấn Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp S4, xã MC, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp S4, xã MC, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Tấn Đ với bà Nguyễn Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn Tấn Đ với bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai người con chung tên Võ Ngọc Tiên H, sinh ngày 06/01/2014 và Võ Ngọc Kiều T1, sinh ngày 07/01/2018; hiện đang sống chung với bà T. Khi ly hôn, ông Võ Văn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
+ Ông Đ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc Kiều T1.
+ Bà Trang được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc Tiên H và việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Tiên H.
Sau khi ly hôn, ông Đ và bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Đ và bà T có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng ông Võ Văn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Võ Văn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Võ Văn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Võ Văn Tấn Đ tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Đ đã nộp tại biên lai số AA/2020/0010446, ngày 13 tháng 6 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Võ Văn Tấn Đ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Kiều T không phải nộp phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã MC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Tuyết Thanh |