- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thành Long - Trần Thị Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Anh Vũ Thành L, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú tại: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T; Nơi cư trú: Số nhà 382, đường L1, tổ 19-20, phường T1, thành phố T, tỉnh T.
- Chị Trần Thị V, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 03 năm, đến tháng 11/2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp nên dẫn đến va chạm và không còn tin tưởng lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, kéo dài, cả hai bên cũng đã nhiều lần bàn bạc để giải quyết mâu thuẫn, gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 02/2021 cho đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh L và chị V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V có hai con chung là Vũ Trần Phương L1, sinh ngày 18/9/2012 và Vũ Trần TA, sinh ngày 13/7/2015. Ly hôn, anh L và chị V thỏa thuận: Chị V trực tiếp nuôi cả hai con chung; anh L cấp dưỡng nuôi con cùng chị V mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng (hai con là 2.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 9/2021 đến khi mỗi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận về nuôi con của anh L và chị V là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con nên được chấp nhận.
Về tài sản: Anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V không có tài sản chung, không vay nợ chung của ai và không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V.
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Vũ Trần Phương L1, sinh ngày 18/9/2012 và Vũ Trần TA, sinh ngày 13/7/2015. Anh Vũ Thành L cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng (Hai con là 2.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 9/2021 đến khi mỗi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Thành L và chị Trần Thị V mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L, chị V đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000317 ngày 01 tháng 9 năm 2021 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã H, huyện K, tỉnh T; ĐKKH số 47 ngày 21/11/2011); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |