- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Đ xin ly hôn , tranh chấp nuôi con với anh Phan Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/ 2021 / QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị - Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn M Th, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
*Bị đơn: Anh Phan Văn H - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn M Th, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vàocác Điều212,213và khoản 4 Điều147củaBộluật tốtụngdânsự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc H quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H xác định: Vợ chồng có 03 con chung, cháu đầu Phan Thị B H2, sinh ngày 22/7/2009 , cháu thứ hai Phan Thúy H1, sinh ngày 10/5/2011, cháu thứ ba Phan Thị T, sinh ngày 24/4/2013. Ly hôn chị Đ và anh H thỏa thuận giao cháu Phan Thị T cho chị Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Giao cháu Phan Thị B H2 và cháu Phan Thúy H1 cho anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh H và chị Đ tự thỏa thuận.
Anh H và chị Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản: Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung như chị Đ đã trình bày trong đơn khởi kiện, nH trong quá trình giải quyết chị Đ đã có đơn xin rút phần yêu cầu chia tài sản chung, anh H nhất trí và không có yêu cầu phản tố gì. Chị Đ và anh H thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia về phần tài sản, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
-Về công nợ: Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H xác định: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không có gì cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
-Về án phí: Chị Phạm Thị Đ và anh Phan Văn H thống nhất thỏa thuận chị Đ chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 12.300.000đ tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp, trả lại cho chị Đ 12.150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008702 ngày 06/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc - VKSND tỉnh Thanh Hóa;; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã H Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |