- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lường Thúy H ly hôn anh Lường Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thúy H và anh Lường Văn H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| 1TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thúy H; SN: 1997; nơi ĐKHKTT: Đội A (bản B), xã Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bị đơn: Anh Lường Văn H, sinh năm: 1993; nơi ĐKHKTT: Đội B (Bản L), xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thúy H và anh Lường Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Lường Thúy H và anh Lường Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lường Quốc H, sinh ngày 26/9/2018 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H và anh H không đề nghị Tòa giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị H và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2020/0000970, ngày 12/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS huyện Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Thu Hƣơng |