vanban.org

Quyết định 158/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh An Giang cấp ngày 11/3/2013 cho chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Bích Đ, sinh năm 1990, địa chỉ cư trú: tổ 7, ấp VP, xã V, huyện P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàn H, sinh năm 1990, địa chỉ cư trú: tổ 7, ấp VP, xã V, huyện P, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh An Giang cấp ngày 11/3/2013 cho chị Đỗ Thị Bích Đ và anh Nguyễn Hoàn H không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Chị Đ và anh H thống nhất có hai con chung tên Nguyễn Thị Thùy F1, sinh ngày 30/7/2013 và Nguyễn Đỗ Thùy F2, sinh ngày 30/7/2016. Hiện cháu F1 đang sống với chị Đ, còn cháu F2 đang sống với anh H. Chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu F1 kể từ nay đến khi con thành niên và có khả năng lao động được. Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu F2 kể từ nay đến khi con thành niên và có khả năng lao động được. Chị Đ và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau do người trực tiếp nuôi dưỡng không yêu cầu. Chị Đ và anh H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở nhau trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Bích Đ tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0008771 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, chị Đ được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ