vanban.org

Quyết định 158/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: 226N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2021/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: 226N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D - Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng H (theo văn bản ủy quyền số 29 ngày 04/01/2021).

Địa chỉ: 126H, phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh M, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 90T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ, thời gian thanh toán và việc xử lý tài sản thế chấp: Các bên đương sự xác nhận đến ngày 01/7/2021, anh Lê Thanh M còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền 69.490.046đồng ( Sáu mươi chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc 65.333.337đồng, nợ lãi 4.156.709đồng (theo hợp đồng tín dụng số LD 2000700065 ngày 07/01/2020).

Các bên đương sự thỏa thuận thời gian anh Minh trả nợ cho Ngân hàng T như sau:

- Ngày 05/8/2021: Trả số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 05/9/2021: Trả số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 05/10/2021: Trả số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 05/11/2021: Trả số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 05/12/2021: Trả số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 31/12/2021: Trả số tiền 54.490.046đồng.

Nếu trong thời gian thỏa thuận trả nợ, anh M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ tháng nào thì căn cứ vào Hợp đồng thế chấp tài sản số 103 ngày 07/01/2020 mà các bên đã ký kết, Ngân hàng T có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là nhà và quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 193, tờ bản đồ số 09 tọa lạc tại địa chỉ 90 T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trường hợp, sau khi đã xử lý tài sản thế chấp nhưng vẫn không đủ để trả nợ thì anh M có trách nhiệm tiếp tục trả cho Ngân hàng T số tiền nợ còn thiếu.

- Về tiền lãi phát sinh: Các bên đương sự thỏa thuận kể từ ngày 02/7/2021, anh Lê Thanh M còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số LD 2000700065 ngày 07/01/2020 mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết khoản nợ gốc.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng T tự nguyện chịu số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng đã nộp đủ.

- Về án phí:

+ Anh Lê Thanh M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền: (69.490.046đồng x 5%) x 50% = 1.737.251đồng (Một triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi mốt đồng).

+ Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.666.000đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002503 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ