- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10
năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở hiện nay: Tổ 1, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn L, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận để
chị Ngân nuôi cháu Nguyễn Tấn S, sinh ngày 07/05/2019 và anh H nuôi cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 10/05/2011.Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H xác định không
có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí
ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004416 ngày 06/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |