- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 158/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 644/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 56/11 Thái P, phường Tây L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 56/11 Thái P, phường Tây L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P cùng xác nhận có 02 con chung tên là: Trần Văn M, sinh ngày 04/9/2005; Trần Văn K, sinh ngày 22/8/2007. Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận giao cả hai con chung Trần Văn M, sinh ngày 04/9/2005; Trần Văn K, sinh ngày 22/8/2007 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P tự thỏa thuận,
1
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị P cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/006164 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả lại cho anh Trần Văn T 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - UBND xã Phong Hải; - Lưu: HSVA, HNGĐ. 2 | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |