vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Phan Thị Hồng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01/2010, ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện CG, Thành phố H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Thị Anh T (sinh ngày 01/4/2011). Ông T và bà P thỏa thuận theo đó giao cháu T cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà P không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Phan Thị Hồng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01/2010, ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện CG, Thành phố H không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 158/2019/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Tr, sinh năm: 1991 Địa chỉ: 328/2A khu phố H, thị trấn C, huyện CG, Thành phố H.

- Bị đơn:

Bà Phan Thị Hồng P, sinh năm: 1992

Địa chỉ: 2/14 ấp L, xã L, huyện CG, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Phan Thị Hồng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01/2010, ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện CG, Thành phố H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Thị Anh T (sinh ngày 01/4/2011). Ông T và bà P thỏa thuận theo đó giao cháu T cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà P không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Lê Minh T tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AG/2011/06519 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho ông Lê Minh T số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ