vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa bà H và bà Nguyễn T Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỜ ĐỎ - TP. CẦN THƠ
Số: 158/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2018/DSST, ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn T Ánh, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị H, sinh năm 1951; Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1977; Chị Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1982; Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp: Quyền sử dụng đất thuộc thửa 208, tờ bản đồ số 08, loại đất ONT + CLN, đất tọa lạc tại Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do bà Nguyễn Thị H đang sử dụng thực tế. Quyền sử dụng đất thuộc thửa 197, tờ bản đồ số 08, loại đất ONT + CLN, đất tọa lạc tại Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do hộ: Bà Nguyễn T Ánh; Bà Võ Thị H; Chị Nguyễn Thị M; Chị Nguyễn Thị Kim Ph; Chị Nguyễn Thị K đang sử dụng thực tế.

2/ Thống nhất diện tích đất và hiện trạng sử dụng đất tranh chấp: Thửa đất số 208 qua đo đạc thực tế có diện tích là 1156.2m2. Thửa đất 197 qua đo đạc thực tế diện tích 1429.6m2. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất ổn định ranh đất theo hiện trạng đo đạc ngày 20/8/2019.

3/ Công nhận diện tích đất theo đo đạc thực tế: Công nhận cho nguyên đơn được quyền sử dụng diện tích 1156.2m2 tại thửa 208, tờ bản đồ số 08, loại đất ONT + CLN, đất tọa lạc tại Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Công nhận cho hộ bị đơn gồm bà Nguyễn T Ánh; Bà Võ Thị H; Chị Nguyễn Thị M; Chị Nguyễn Thị Kim Ph; Chị Nguyễn Thị K được quyền sử dụng diện tích 1429.6m2 tại thửa 197, tờ bản đồ số 08, loại đất CLN, đất tọa lạc tại Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Các bên được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xin điều chỉnh diện tích trên giấy chứng nhận theo đúng với hiện trạng thực tế sử dụng đất.

Kèm theo bản trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ Thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 20/8/2019.

4/ Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai số 001248, ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, bà Nguyễn Thị H được nhận lại 150.000 đồng.

Về chi phí, lệ phí đo đạc và định giá tài sản: Nguyên đơn tự nguyện nộp theo quy định, công nhận nguyên đơn đã nộp và chi xong.

5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ