vanban.org

Quyết định 158/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Đỗ Trúc L. 2.

Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; VKSND huyện TVT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Đỗ Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Đỗ Trúc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2018/QĐST-HNGĐHuyện TVT, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 293/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp TL, xã PL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Đỗ Trúc L, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp RRB, xã KL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Đỗ Trúc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Trúc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Như T, sinh ngày 28/7/2011 cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T và chị L thống nhất thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 00080887 ngày 27/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TVT được chuyển thu đối trừ. Anh T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ