vanban.org

Quyết định 158/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lƣu Xuân C và chị Lê Thị O

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: anh C và chị O có 01 con chung là cháu Lưu Xuân T, sinh ngày 20/10/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lƣu Xuân C và chị Lê Thị O
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2018/QĐST-HNGĐM, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lƣu Xuân C - sinh năm 1991;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Khu 10, xóm C, Thôn K, xã V, huyện M, TP H;

- Bị đơn: Chị Lê Thị O - sinh năm 1995;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Khu 10, xóm C, Thôn K, xã V, huyện M, TP H;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29 ngày 08/03/2016 tại UBND xã V, huyện M, Thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lƣu Xuân C và chị Lê Thị O

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: anh C và chị O có 01 con chung là cháu Lưu Xuân T, sinh ngày 20/10/2016.

Giao cháu T cho chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của chị O đối với anh C cho đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Anh C được quyền qua lại thăm nom giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung; công sức; công nợ chung: không có.

3. Về án phí: anh Lưu Xuân C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai số AA/2016/0016597 ngày 10/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H. Anh C được hoàn trả 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M

Cỡ chữ