- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984 Cư trú tại: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Cư trú tại: thôn Th1, xã Th2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 158/ 2017/ QĐST-.HNGĐ. | Y, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 251/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984 Cư trú tại: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Cư trú tại: thôn Th1, xã Th2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984 Cư trú tại: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Cư trú tại: thôn Th1, xã Th2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Con chung: Anh T, chị H thỏa thuận anh T nuôi con chung Trần Thị Ngọc Đ, sinh 28/02/2006, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền thăm nom con chung. Án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001518 ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh T được hoàn trả số tiền là 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND( 02b); - THA; - Tư pháp xã Nh ; - Lưu HS-VP; - Các đương sự. | Bùi Thị Hƣơng |