- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST- HNGĐ ! | Vĩnh Yên, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn:! Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1991; HKTT: Khu X, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Đ , sinh năm 1986; địa chỉ: Khu X, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Nguyễn Anh Đ . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Huyền T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phú T, sinh ngày 28/3/2013. Về đóng góp nuôi con chung chị Trang, anh Đ không yêu cầu giải quyết. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung; tài sản riêng; vay nợ; công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Huyền T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000114 ngày 23/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Trả lại chị Lê Thị Huyền T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS Vĩnh Yên; - UBND xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên (ĐKKH năm 2013); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. ! | THẨM!!PHÁN! ! ! ! !!Phan!Thị!Lý |