- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị D và anh Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích D và Anh Trần Ngọc Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 158/2017/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích D – Sinh năm: 1989.
-Bị đơn: Anh Trần Ngọc Ch – Sinh năm: 1986.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn MC, xã ĐM, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích D và Anh Trần Ngọc Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích D và anh Trần Ngọc Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Bích D và anh Trần Ngọc Ch thỏa thuận: Vợ chồng có một con chung tên là Trần Mạnh N, sinh ngày 12/02/2012. Giao con chung Trần Mạnh N, sinh ngày 12/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Anh Ch được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích D tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Bích D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008459 ngày 18/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Tiền Hải. - UBND xã ĐM, Tiền Hải, TB - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |