- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm L, xã Ngh, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lê Đình Ng, sinh năm 1975 Nơi đăng ký HKTT: Tổ 32, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Xóm L, xã Ngh, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân & gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình Ng 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình Ng Về con chung : Giao con chung là Lê Trinh N, sinh ngày 23 tháng 11 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao Lê Thị Linh Nh sinh ngày 26 tháng 6 năm 2012 cho anh Lê Đình Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình Ng thoả thuận tự phân chia cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS; điểm a, khoản 5, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị H chịu án phí DSST là : 150.000đ được khấu trừ do chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số: 0000174 ngày 08 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, chị H đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Quỳ Hợp - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp - UBND xã Ngh - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Vy Đình Long |