- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Xuân H, SN 1955, trú tại: Đ, Q, Â, H và bà Nguyễn Thị Th, SN 1983, trú tại: Đ, H, T, Th H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN Số: 158 /2017/QĐST-HNGĐ | ÂAn Thi, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân H, SN 1955 Trú tại: Đ, Q, Â, H Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, SN 1983 Trú tại: Đ, H, T, T H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Xuân H, SN 1955, trú tại: Đ, Q, Â, H và bà Nguyễn Thị Th, SN 1983, trú tại: Đ, H, T, Th H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trịnh Xuân H và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H, bà Th không có.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Ông H và bà Th không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 008755 ngày 16/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả ông H 150.000 đồng tiền án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - Phòng KTGĐ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN TRẦN NGỌC LÂM |