- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Mỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 158/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 316/1, ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ Thu, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số 316/1, ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Mỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con, anh N và chị Tthỏa thuận:
Chị Lê Thị Mỹ T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên con tên Phạm Huyền Ngọc V, sinh ngày 22/10/2014, hiện con đang sống chung với chị Thu.
Anh Phạm Văn N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 50% mức lương cơ sở do nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh Phan Văn N nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thị Mỹ T nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh N tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị T. Số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp ngày 11/7/2017 theo biên lai thu số 13760 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
THẨM PHÁN
- Viện Kiểm sát Tp Sa đéc,
- Thi hành án Tp Sa đéc,
- Đương sự,
- UBND xã T, TP S ;
- Lưu Hs.
Nguyễn Thị Thủy