- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 158/2017/QĐST-DS ngày 27-7-2017 mua bán tài sản giữa Trần Văn Đ với Nguyễn Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST-DS | Càng Long, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: ấp LH, xã ĐP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vào ngày 19 tháng 7 năm 2017, nguyên đơn ông Trần Văn Đ có đơn tự nguyện rút phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Phạm Thị Huỳnh T, sinh năm: 1979, địa chỉ: ấp LH, xã ĐP, huyện C, tỉnh Trà Vinh (là vợ ông Nguyễn Hữu H) và chỉ yêu cầu một mình ông H có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ cho ông. Bị đơn ông H thống nhất việc nguyên đơn ông Đ rút phần yêu cầu khởi kiện đối với bà T. Do đó, Tòa án đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện của ông Đ đối với bà T.
- Về số tiền phải trả: Ông Trần Văn Đ và ông Nguyễn Hữu H thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Ông H tự nguyện trả cho ông Đ số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ gồm tiền nợ gốc là 39.290.000 đ (Ba mươi chín triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) và tiền lãi là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng), tổng cộng gốc lãi là 41.290.000 đ (Bốn mươi mốt triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng). Ông Đ thống nhất nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả:
Ông Trần Văn Đ và ông Nguyễn Hữu H tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Hữu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.032.000 đ (Một triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Ông Trần Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đ 1.041.000 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0010341 ngày 04 tháng 7 năm 2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thanh Thảo |