vanban.org

Quyết định 1576/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: 75 đường T, khu phố D, phường A (địa chỉ cũ khu phố A, phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1576/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1278/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

- Địa chỉ thường trú: 75 đường T, khu phố D, phường A (địa chỉ cũ khu phố A, phường T, quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Biên T, sinh năm 1980; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: 75 đường T, khu phố D, phường A (địa chỉ cũ khu phố A, phường T, quận A), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 5 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

- Địa chỉ thường trú: 75 đường T, khu phố D, phường A (địa chỉ cũ khu phố A, phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Biên T, sinh năm 1980; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: 75 đường T, khu phố D, phường A (địa chỉ cũ khu phố A, phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Biên T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 3 con chung tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 22/5/2009, Nguyễn Lâm Tâm N, sinh ngày 11/03/2011, Nguyễn Hoàng Hải Đ sinh ngày 10/10/2018 cho ông Nguyễn Biên T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao 2 con chung tên Nguyễn Lâm Tâm Ý, sinh ngày 24/10/2021 và Nguyễn Lâm Tâm A, sinh ngày 24/10/2021 cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trục tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đinh năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu T1 án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà L tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà L đã nộp theo biên lai thu số 0046268 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà L số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai nói trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ