- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Trọng N - Nguyễn Thị Thu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1575/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 19 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Xuân Mai
Bà Nguyễn Thị Xuyến
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 451/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự được là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Nguyên đơn: Đỗ Trọng N,
sinh năm 1981.
Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu M,
sinh năm 1983.
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Bùi Thị Bích N, địa chỉ đường C, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh là Luật sư của Văn phòng Luật sư Phan Văn Quan thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Đỗ Trọng N và bà Nguyễn Thị Thu M
thuận tình ly hôn.
2.2 Về nuôi con chung: Giao con tên Đỗ Hoàng Mỹ K sinh ngày 04/3/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu M trực tiếp nuôi dưỡng.
2.3 Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Trọng N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng), bắt đầu thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Đỗ Hoàng Mỹ K thành niên.
Ông Đỗ Trọng N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giữ mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Trọng N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Đỗ Trọng N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4 Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí : Ông Đỗ Trọng N phải chịu 600.000 đồng gồm: Án phí ly hôn 300.000 đồng, án phí nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng do ông Đỗ Trọng N đã tạm ứng án phí theo biên lai số 0020537 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Trọng N phải nộp thêm 300.000 đồng án phí tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 3; - Các đương sự; - Chi Cục THADSQ.3; - Ủy ban nhân dân Phường 15, Q.4, Tp. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Nguyễn Thị Thanh Nhàn |