- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến L và chị Tô
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1574/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1329/2017/TLST/HNGĐ ngày 25
tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến L; sinh năm: 1987; địa chỉ: đường A,
Phường B, thành phố C, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Chị Tô Thị Hồng L; sinh năm: 1987; địa chỉ: đường M, Phường
N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
20 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến L và chị Tô
Thị Hồng L.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân
Phường B, thành phố C, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 11/9/2013 không còn giá trị
pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến L và chị Tô Thị Hồng L thuận
tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án
này.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi
ngàn) đồng, anh Nguyễn Tiến L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Tiến L đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0027740 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Nguyễn Tiến L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0027740 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường B, thành phố C, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Tuyết Mai |