vanban.org

Quyết định 157/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1. Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2025 ngày 14/10/2025 của UBND xã I, tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày 18/8/2026. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THANH H - LÊ THỊ H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 273/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thanh H, sinh ngày 04/4/1984, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx;

- Chị Lê Thị H1, sinh ngày 24/9/1992, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã I, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2025 ngày 14/10/2025 của UBND xã I, tỉnh Gia Lai. Anh chị thừa nhận cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn nghiêm trọng về tình cảm. Cả hai đã cố gắng hòa giải để giữ lại hạnh phúc nhưng không có kết quả. Đến nay anh chị đều cảm thấy mâu thuẫn hôn nhân đã thật sự trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm thương yêu nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh chị, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là thực sự tự nguyện.

Về nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 15/10/2012 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 26/4/2019. Anh chị đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của anh chị bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 tự thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1.

Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2025 ngày 14/10/2025 của UBND xã I, tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày 18/8/2026.

- Về nuôi con: Giao con chung Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 15/10/2012 cho anh Nguyễn Thanh H và giao con chung và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 26/4/2019 cho chị Lê Thị H1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 10/8/2026 cho đến con khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 tự thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 tự thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị H1 mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án là 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001398 ngày 10/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh H và chị H1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ