- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H- Trương Thị Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Trương Thị N, sinh ngày 20 tháng 8 năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Trương Hải M, sinh ngày 31/8/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 07/02/2020 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
2.2. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị N tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về tài sản và công nợ chung: Các bên đương sự đều không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.5. Án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0005584 ngày 15 tháng 6 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Văn H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND tỉnh Bắc Ninh; -TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND xã Thuận Lợi, TP Đồng Nai; - Cổng thông tin điện từ TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |