- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ số 157 Nguyễn Thị H - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 301/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026, giữa: Chị Nguyễn Thị H sinh ngày 28/5/1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường A, thành phố Hải Phòng và anh Trần Văn H1, sinh ngày 28/8/1978; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Hòa T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H1 có 02 con chung là Trần Đức A sinh ngày 02/5/2008 và Trần Đức M sinh ngày 01/9/2018. Chị Nguyễn Thị H nuôi con Trần Đức M cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Trần Đức A đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn H1 cấp dưỡng nuôi con chung Trần Đức M cùng chị Nguyễn Thị H 2.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 6/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kì vào ngày 15 hằng tháng.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 5570 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tại biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - UBND phường An Dương, TP Hải Phòng; (ĐKKH tháng 10 năm 2007); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |