- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án sơ thẩm số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực S, Thành phố Hồ Chí Minh, và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2026/TLPT-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Chia tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2026/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Võ Thị Mỹ Hạnh. Các Thẩm phán:Ông Hồ Minh Cường, Bà Quách Thanh Bình. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Linh – Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án sơ thẩm số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực S, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị như sau: Ngày 06 tháng 11 năm 2026, bị đơn là ông Bùi Minh P kháng cáo (Tòa án nhân dân Khu vực S, Thành phố Hồ Chí Minh nhận ngày 11 tháng 11 năm 2016). Ngày 13 tháng 11 năm 2026, nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh T kháng cáo. Ngày 28 tháng 11 năm 2025, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 144/QĐ-VKS-DS.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm, nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp Đơn xin rút đơn khởi kiện, và Đơn xin rút đơn kháng cáo; bị đơn là ông Bùi Minh P đồng ý việc rút đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thanh T và tự nguyện nộp Đơn xin rút đơn kháng cáo; với lý do sau khi được Hội đồng xét xử phúc thẩm vận động, hòa giải, các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh rút kháng nghị. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Căn cứ vào khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án sơ thẩm số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực S, Thành phố Hồ Chí Minh, và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2026/TLPT-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Chia tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoàng L, sinh năm 2002 và bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 2001. Địa chỉ: B N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Bùi Minh P, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: B L, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lâm Quang Q1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1972, bà Lê Thị T2, sinh năm 1976, và bà Bùi Thị Tuyết H, sinh năm 1996. Cùng địa chỉ: Số E ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Phạm Anh T3, sinh năm 2000. Địa chỉ: B L, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về án phí: 2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thanh T đã nộp là 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000508 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ nộp thêm số tiền là 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Bùi Minh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 74.000.000đ (Bảy mươi tư triệu đồng). 2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thanh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041502 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai nêu trên. Ông Bùi Minh P phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Bùi Minh P đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043990 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả lại cho ông Bùi Minh P mỗi người số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai nêu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền. 3. Nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh T có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - VKSND Tối cao; - VKSND TP.HCM; - TAND Khu vực S, TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Phòng THADS Khu vực S, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Mỹ Hạnh |