- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984 và chị Tô Thị H, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Khai, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984 Địa chỉ thường trú: Địa chỉ thường trú: Thôn Đ, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Đ1, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh). Địa chỉ tạm trú: Tổ 05, khu phố 05, phường C, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 06, khu phố 3 phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước (Nay là phường C, tỉnh Đồng Nai).
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984 và chị Tô Thị H, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984 và chị Tô Thị H, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.
- Con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Các đương sự thoả thuận anh Lê Văn M tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 0001333 ngày 18/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10-Đồng Nai. Trả lại cho anh Lê Văn M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Lê Văn M liên hệ Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đồng nai, tỉnh Đồng Nai để nhận lại số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Cơ quan THADS tỉnh Đồng Nai; - Phòng THADS-khu vực 10-Đồng Nai; - Đương sự; - UBND xã nơi cấp giấy Chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Hoàng Lực |