- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân giữa Võ Văn H và Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2025/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2025/TLST - HNGĐ, ngày 20/10/2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”. Giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Võ Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: ấp T1, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Võ Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
- Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: ấp T1, xã N, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung tên Võ Trung H, sinh ngày 20/7/2005 và Võ Ngọc Phương V, sinh ngày 10/10/2007, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị P cùng trình bày không có, không yêu cầu, không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị P cùng trình bày không có, không giải quyết.
- Về án phí thuận tình ly hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Võ Văn H tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006513, ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Võ Văn H được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |