- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhạn ly hôn với Nguyễn Hoàng Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng Khả D, sinh ngày 06/4/2025. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng S thoả thuận thống nhất: Giao người con chung là Nguyễn Hoàng Khả D cho chị Nguyễn Thị N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, quản lý và anh Nguyễn Hoàng S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết chị N, anh S có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng S thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị N đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003137 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị N là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3-Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - TA tỉnh Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - UBND xã Phù Mỹ Bắc, tỉnh Gia Lai; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Võ Bá Tùng |